Trước đây, xả nước thải vào nguồn nước cần giấy phép xả nước thải cấp theo pháp luật tài nguyên nước; từ khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực (1/1/2022), nội dung này được tích hợp vào giấy phép môi trường. Thủ tục gộp lại nhưng câu hỏi gốc vẫn còn nguyên: dòng sông, con kênh hay cái hồ nhận nước thải của bạn có còn chịu được không, và cửa xả đặt ở đâu thì ít ảnh hưởng tới người dùng nước phía dưới nhất.
Bài này không hướng dẫn lập hồ sơ giấy phép môi trường hay nêu giới hạn thông số xả thải. Nó đi vào phần mà nhiều chủ đầu tư bỏ qua khi chọn địa điểm: nguồn tiếp nhận. Hiểu phần này sớm giúp bạn tránh tình huống nhà xưởng đã xây xong mới biết con kênh bên cạnh không được nhận thêm nước thải, hoặc phải kéo đường ống xả đi rất xa.
Ba đường đi của nước thải và cơ chế quản lý tương ứng
Cùng là nước thải đã xử lý, nhưng đổ vào đâu quyết định ai phải đồng ý và phải chứng minh gì. Bảng tóm theo nguyên lý; trường hợp cụ thể đối chiếu quy định hiện hành.
| Nước thải đổ vào | Bạn làm việc với ai | Câu hỏi chính khi xem xét |
|---|---|---|
| Sông, suối, kênh rạch tự nhiên, hồ, đầm, vùng biển ven bờ | Cơ quan cấp giấy phép môi trường; ngành nông nghiệp và môi trường | Nguồn nước còn khả năng tiếp nhận không, cửa xả ảnh hưởng ai |
| Kênh mương, hồ chứa thuộc công trình thuỷ lợi | Cơ quan cấp giấy phép môi trường, thường có thêm ý kiến của đơn vị, cơ quan quản lý thuỷ lợi | Nước thải có ảnh hưởng tới nước tưới, vận hành công trình không |
| Hệ thống thoát nước đô thị hoặc của khu, cụm công nghiệp | Đơn vị quản lý hệ thống thoát nước hoặc hạ tầng khu; thoả thuận đấu nối | Nước thải đạt yêu cầu tiếp nhận của hệ thống không, hệ thống có xử lý tập trung không |
Đấu nối vào hệ thống có xử lý tập trung thường đơn giản hơn nhiều so với xả thẳng ra nguồn nước. Nếu khu đất có lựa chọn này, hãy hỏi kỹ điều kiện đấu nối trước khi thiết kế trạm xử lý riêng.
Khả năng chịu tải: vì sao cùng một lượng nước thải, nơi này được, nơi kia không
Mỗi đoạn sông, con kênh có một giới hạn tiếp nhận chất ô nhiễm mà vẫn giữ được chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng của nó. Luật Bảo vệ môi trường 2020 yêu cầu đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và, trên cơ sở đó, có thể đặt giới hạn xả thải cho từng đoạn. Khi một đoạn sông đã hết khả năng chịu tải, cơ quan có thẩm quyền có thể không cho phép xả thêm, hoặc chỉ cho xả với yêu cầu xử lý cao hơn.
Điều này giải thích những trường hợp tưởng như bất công: hai nhà máy cùng ngành, cùng công nghệ xử lý, nhưng nhà máy đến sau bị yêu cầu khắt khe hơn hoặc phải tìm điểm xả khác. Nhà máy đến trước đã dùng một phần sức chứa của dòng sông. Thông tin đánh giá khả năng chịu tải và phân vùng xả thải ở nhiều tỉnh đang được hoàn thiện; bạn nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình trạng của nguồn nước dự kiến tiếp nhận ngay ở bước chọn địa điểm.
Một yếu tố hay bị quên là mùa. Kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long hay sông suối miền Trung vào mùa khô có lưu lượng rất thấp; cùng lượng nước thải, nồng độ ô nhiễm trong kênh có thể cao hơn nhiều so với mùa mưa. Hồ sơ đánh giá nguồn tiếp nhận nghiêm túc phải xét kịch bản mùa khô, không chỉ số liệu đo vào một ngày mưa.
Đặt cửa xả: những yếu tố người thẩm định nhìn vào
Khoảng cách tới điểm lấy nước sinh hoạt. Cửa xả nằm ở thượng lưu, gần điểm lấy nước của trạm cấp nước hay trong vùng bảo hộ vệ sinh là trường hợp khó được chấp nhận. Kiểm tra danh sách các điểm lấy nước dưới hạ lưu trước khi chốt vị trí.
Hành lang bảo vệ nguồn nước. Công trình xả, đường ống trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ quy định về hoạt động trong hành lang. Nhiều tỉnh đã công bố danh mục hành lang cho các sông, hồ chính.
Chế độ dòng chảy. Xả vào đoạn nước tù, kênh cụt, hồ kín khác hẳn xả vào dòng chảy mạnh. Nơi nước ít lưu thông, chất ô nhiễm tích tụ nhanh, dễ gây mùi và cá chết cục bộ.
Người dùng nước quanh cửa xả. Ao nuôi thuỷ sản lấy nước từ kênh, ruộng lúa tưới bằng nước kênh, bến tắm của dân. Đây là những người sẽ phản ánh đầu tiên nếu có sự cố, và cũng là đối tượng cần được tham vấn.
Khả năng giám sát. Cửa xả phải có vị trí lấy mẫu thuận tiện, có thể phải lắp quan trắc tự động với quy mô lớn. Cửa xả ngầm dưới đáy sông, không tiếp cận được để lấy mẫu là thiết kế nên tránh.
Những loại nước hay bị quên khi khai báo nguồn xả
Hồ sơ thường chỉ tập trung vào nước thải sản xuất và sinh hoạt. Khi kiểm tra thực tế, các dòng nước dưới đây hay lộ ra mà không có trong hồ sơ.
- Nước làm mát xả ra kênh với nhiệt độ cao hơn nước nguồn, nhất là ở nhà máy có lò hơi, máy nén.
- Nước xả đáy lò hơi, nước rửa lọc của hệ thống xử lý nước cấp, nước thải từ thiết bị lọc nước biển hay nước lợ có độ mặn cao.
- Nước mưa chảy tràn qua bãi chứa nguyên liệu, bãi phế liệu, khu rửa xe, mang theo dầu mỡ và cặn.
- Nước thải từ nhà ăn, khu ở của công nhân xây dựng trong thời gian thi công.
- Dòng xả sự cố khi hệ thống xử lý quá tải hoặc mất điện, đi qua đường ống tắt.
- Nước thải của đơn vị khác thuê lại một phần nhà xưởng, xả chung đường ống.
Đường ống xả tắt không có trong hồ sơ là loại vi phạm bị xử lý nặng vì bị coi là cố tình né quan trắc. Nếu cơ sở bạn nhận lại từ chủ cũ, rà toàn bộ đường ống ra kênh và bịt những đường không có trong thiết kế đã được phê duyệt.
Rà nguồn tiếp nhận ngay ở bước chọn địa điểm
Thứ tự dưới đây giúp phát hiện sớm vướng mắc về nước thải, trước khi ký thuê đất hay chốt thiết kế.
- Xác định nước thải sẽ đi đường nào: đấu nối hệ thống tập trung, xả vào kênh thuỷ lợi hay xả ra sông, kênh tự nhiên.
- Nếu đấu nối, xin văn bản về điều kiện tiếp nhận và công suất còn lại của hệ thống xử lý tập trung.
- Nếu xả ra nguồn nước, hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường về phân vùng, khả năng chịu tải và hành lang bảo vệ của nguồn nước đó.
- Nếu xả vào kênh thuỷ lợi, làm việc với đơn vị quản lý công trình về khả năng tiếp nhận và yêu cầu của họ.
- Khảo sát thực địa vào mùa khô: lưu lượng, màu nước, các cửa xả khác, người dùng nước lân cận.
- Đưa kết quả rà soát vào báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ giấy phép môi trường, để phần nguồn tiếp nhận có căn cứ.
Bước khảo sát mùa khô thường bị bỏ vì tiến độ. Nhưng nếu nguồn tiếp nhận có vấn đề, phát hiện ở bước này rẻ hơn rất nhiều so với phát hiện khi hội đồng thẩm định yêu cầu chuyển cửa xả.
Sau khi có giấy phép: phần nguồn tiếp nhận ràng buộc bạn ra sao
Vị trí cửa xả là cố định. Giấy phép môi trường ghi nguồn tiếp nhận và vị trí xả, thường kèm toạ độ. Xả ở điểm khác, kể cả cách vài chục mét, là xả không đúng giấy phép. Khi cải tạo mặt bằng, đừng để nhà thầu tự đổi tuyến ống xả.
Lưu lượng xả có giới hạn. Lưu lượng xả lớn nhất ghi trong giấy phép được tính dựa trên khả năng tiếp nhận của nguồn nước. Tăng công suất làm lượng nước thải vượt giới hạn này là thay đổi phải làm thủ tục, dù trạm xử lý vẫn đủ sức.
Quan trắc nước thải và có khi cả nước nguồn. Ngoài lấy mẫu nước thải tại cửa xả, một số giấy phép yêu cầu theo dõi chất lượng nước sông, kênh ở thượng lưu và hạ lưu điểm xả để đánh giá tác động thực tế.
Phương án sự cố. Giấy phép thường đòi hỏi biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố như hồ sự cố, van khoá cửa xả. Khi hệ thống xử lý gặp sự cố, việc đóng cửa xả và báo cơ quan quản lý là nghĩa vụ, không phải lựa chọn.
Khi người dân phản ánh nước kênh ô nhiễm
Ở góc người dân, bạn có thể phản ánh tới Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, kèm thời điểm, vị trí, hình ảnh, nếu có thì mẫu nước được bảo quản đúng cách. Bạn có quyền đề nghị được biết cơ sở xả thải đó đã có giấy phép môi trường hay chưa và kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý.
Ở góc doanh nghiệp, một cửa xả không phải lúc nào cũng là thủ phạm duy nhất; trên một con kênh có thể có nhiều nguồn xả, cả từ khu dân cư và chăn nuôi. Số liệu quan trắc định kỳ, nhật ký vận hành hệ thống xử lý là bằng chứng để làm rõ. Khi có thiệt hại thực tế như cá nuôi chết hàng loạt, việc xác định trách nhiệm cần đánh giá chuyên môn; các bên nên tránh tự phán xét. Tranh chấp bồi thường có giá trị lớn nên có luật sư cho mỗi bên.
Với cơ quan quản lý, phản ánh của người dân cũng là dữ liệu: nhiều phản ánh dồn về một đoạn kênh là tín hiệu nguồn nước đang quá tải, cần đánh giá lại khả năng chịu tải và cân nhắc khi xem xét các hồ sơ xả thải mới trên đoạn đó.
Câu hỏi thường gặp
Giấy phép xả nước thải cũ còn giá trị không?
Giấy phép xả nước thải cấp trước khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực được xử lý theo quy định chuyển tiếp: tiếp tục dùng đến hết hạn hoặc đến khi cơ sở được cấp giấy phép môi trường theo lộ trình. Đối chiếu trường hợp cụ thể với Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của phố có cần giấy phép môi trường không?
Việc có phải có giấy phép môi trường phụ thuộc loại hình, quy mô cơ sở theo Luật Bảo vệ môi trường, không chỉ phụ thuộc nơi xả. Khi xả vào hệ thống thoát nước, bạn còn phải tuân thủ điều kiện đấu nối của đơn vị quản lý hệ thống.
Khả năng chịu tải của con sông được công bố ở đâu?
Việc đánh giá khả năng chịu tải và công bố kết quả do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo kế hoạch của từng lưu vực, từng tỉnh. Không phải nguồn nước nào cũng đã có kết quả. Hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường về nguồn nước bạn quan tâm.
Xả nước làm mát có bị coi là xả nước thải không?
Nước làm mát xả ra môi trường vẫn là một dòng thải cần được khai báo và quản lý theo hồ sơ môi trường, đặc biệt khi nhiệt độ cao hoặc có hoá chất chống cáu cặn. Đừng bỏ ra ngoài hồ sơ vì nghĩ nước sạch.
Có thể chuyển vị trí cửa xả sau khi đã có giấy phép môi trường không?
Thay đổi vị trí xả, nguồn tiếp nhận là thay đổi nội dung giấy phép, cần làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại theo quy định trước khi thực hiện. Tự ý dời cửa xả có thể bị coi là xả không đúng giấy phép.
Người nuôi cá lồng bị thiệt hại nghi do nước thải thì nên làm gì?
Ghi nhận ngay thời điểm, hiện trạng, chụp ảnh, giữ mẫu nước và mẫu cá nếu được, báo chính quyền xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra. Yêu cầu bồi thường cần chứng cứ về nguyên nhân và mức thiệt hại; nên có người làm nghề luật hỗ trợ khi giá trị lớn.