Khai thác nước mặt từ sông, suối, hồ, kênh với quy mô thuộc diện cấp phép cần giấy phép khai thác tài nguyên nước, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp tuỳ quy mô và việc nguồn nước nằm trong một tỉnh hay chảy qua nhiều tỉnh. Khác với giếng khoan, nước mặt có chủ là cả lưu vực: người ở hạ lưu, thuỷ lợi, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản đều dùng chung một dòng sông. Vì vậy câu hỏi lớn khi thẩm định không chỉ là bạn cần bao nhiêu nước, mà là dòng sông còn lại bao nhiêu sau khi bạn lấy.
Bài này đi theo góc phê duyệt: chọn điểm lấy nước sao cho dễ được chấp nhận, các ràng buộc như dòng chảy tối thiểu và vùng bảo hộ vệ sinh, những ai được hỏi ý kiến và nội dung giấy phép thường có. Ngưỡng lưu lượng phân cấp thẩm quyền và thời hạn giải quyết bạn đối chiếu văn bản hướng dẫn Luật Tài nguyên nước 2023 hiện hành.
Vì sao nước mặt được xét khác nước dưới đất
Một giếng khoan ảnh hưởng tới vùng quanh nó; một trạm bơm trên sông ảnh hưởng tới cả đoạn sông phía dưới. Mùa khô, lưu lượng sông có thể giảm nhiều lần so với mùa mưa, trong khi nhu cầu của nhà máy gần như không đổi. Nếu nhiều trạm cùng lấy nước trên một đoạn sông, tổng lượng lấy có thể làm hạ lưu thiếu nước, tăng xâm nhập mặn ở vùng ven biển hoặc làm nồng độ chất ô nhiễm cao lên.
Do đó, khi thẩm định hồ sơ nước mặt, cơ quan quản lý nhìn vào ba thứ mà hồ sơ giếng khoan ít khi phải trả lời: lưu lượng dòng chảy theo mùa tại điểm lấy nước, các công trình đang lấy nước và xả nước trên cùng đoạn sông, và các quy định chung của lưu vực như quy hoạch tài nguyên nước, quy trình vận hành liên hồ chứa nếu có.
Một điểm hay bị quên là nước mặt còn chịu sự quản lý của các ngành khác. Lấy nước từ kênh thuộc hệ thống thuỷ lợi phải làm việc với đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi; đặt trạm bơm, đường ống trong hành lang đường thuỷ nội địa hoặc gần đê điều cần thêm sự chấp thuận của cơ quan quản lý tương ứng. Giấy phép tài nguyên nước không thay các chấp thuận đó.
Chọn điểm lấy nước: những yếu tố quyết định hồ sơ có dễ đi không
Đặt ở thượng lưu các cửa xả. Điểm lấy nước nằm ngay dưới cửa xả nước thải của khu công nghiệp hay đô thị sẽ bị hỏi về chất lượng nước đầu vào và trách nhiệm xử lý. Dịch điểm lấy lên thượng lưu, dù đường ống dài hơn, thường giúp hồ sơ nhẹ hơn.
Tránh đoạn bờ sạt lở. Nhiều đoạn sông ở Đồng bằng sông Cửu Long đang sạt lở, có nơi đã được cảnh báo. Đặt trạm bơm ở đó vừa nguy hiểm cho công trình, vừa có thể bị yêu cầu giải trình hoặc dời vị trí.
Tính tới mực nước thấp nhất. Cửa thu nước phải lấy được nước vào lúc mực nước thấp nhất của mùa khô hay khi hồ chứa vận hành ở mực nước thấp. Thiết kế theo mực nước trung bình là lỗi phổ biến, đến mùa khô trạm chỉ hút được bùn.
Chú ý xâm nhập mặn. Ở các tỉnh ven biển, ranh mặn có thể lấn sâu vào mùa khô. Hồ sơ cần cho thấy bạn biết thời gian nào nước tại điểm lấy bị mặn và có phương án dự trữ, thay vì giả định nước ngọt quanh năm.
Kiểm tra quy hoạch và hành lang bảo vệ nguồn nước. Nhiều tỉnh đã phê duyệt hành lang bảo vệ nguồn nước và phân vùng chức năng nguồn nước. Một đoạn sông được ưu tiên cho cấp nước sinh hoạt sẽ hạn chế lấy nước cho mục đích khác hoặc đặt yêu cầu cao hơn.
Dòng chảy tối thiểu và quyền ưu tiên khi thiếu nước
Dòng chảy tối thiểu là lưu lượng phải được duy trì trên sông, hoặc phía sau hồ chứa, đập dâng, để giữ sự sống của dòng sông và bảo đảm khai thác, sử dụng nước ở phía dưới. Cơ quan có thẩm quyền xác định và công bố dòng chảy tối thiểu cho các sông, đoạn sông. Khi thẩm định hồ sơ nước mặt, người ta kiểm tra xem việc khai thác của bạn cộng với các công trình hiện có có làm dòng chảy xuống dưới mức này vào mùa khô hay không.
Hệ quả thực tế với chủ công trình là giấy phép có thể kèm điều kiện về chế độ khai thác theo mùa: lưu lượng lớn nhất cho phép vào mùa mưa khác mùa khô, hoặc phải giảm khai thác khi lưu lượng sông xuống thấp. Nếu dây chuyền của bạn cần nước đều quanh năm, nên tính hồ chứa nước thô dự trữ ngay từ thiết kế.
Luật cũng đặt thứ tự ưu tiên khi nguồn nước không đủ, trong đó nước cho sinh hoạt được ưu tiên. Điều này có nghĩa là trong hạn hán, cơ quan quản lý có thể yêu cầu các công trình khai thác cho sản xuất giảm lưu lượng. Đây không phải rủi ro hiếm ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên; phương án kinh doanh nên có kịch bản cho những tháng như vậy.
Trạm cấp nước sinh hoạt: phần phê duyệt riêng phải tính
Trạm lấy nước mặt để cấp nước sinh hoạt cho dân cư, khu công nghiệp hay khu đô thị có thêm các yêu cầu so với nhà máy lấy nước cho sản xuất. Bảng dưới gom các phần thường đi kèm; cơ quan cụ thể đối chiếu phân công của tỉnh.
| Nội dung | Ý nghĩa | Ai xem xét (khái quát) |
|---|---|---|
| Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước | Phạm vi quanh điểm lấy nước phải hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm | Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định, công bố theo đề nghị của cơ quan chuyên môn |
| Chất lượng nước nguồn | Phải phù hợp để xử lý thành nước sạch theo quy chuẩn | Ngành nông nghiệp và môi trường, ngành y tế với nước thành phẩm |
| Phương án cấp nước an toàn | Kế hoạch phòng ngừa sự cố ô nhiễm, thiếu nước | Đơn vị cấp nước lập, cơ quan quản lý theo dõi |
| Quy hoạch cấp nước | Trạm phải phù hợp quy hoạch của tỉnh về cấp nước | Sở Xây dựng và các sở liên quan |
| Giấy phép khai thác tài nguyên nước | Lưu lượng, chế độ khai thác, nghĩa vụ quan trắc | Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
Vùng bảo hộ vệ sinh ảnh hưởng tới người có đất quanh điểm lấy nước: chăn nuôi, nuôi cá lồng, bến bãi ở đó có thể bị hạn chế. Vì vậy chủ đầu tư trạm nên tham vấn chính quyền xã và người dân từ sớm, tránh việc công bố xong mới phát sinh phản đối.
Trình tự gợi ý cho nhà máy lấy nước sông
Thứ tự dưới đây giúp tránh việc làm hồ sơ nước xong mới phát hiện vướng chỗ khác. Mỗi bước có thể đi song song một phần với hồ sơ đầu tư và môi trường.
- Xin thông tin về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng chức năng và hành lang bảo vệ của đoạn sông dự kiến lấy nước tại Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thu thập số liệu dòng chảy, mực nước, độ mặn theo mùa; nếu thiếu, tổ chức đo đạc trong ít nhất một mùa khô.
- Liệt kê các công trình lấy nước và xả thải trên đoạn sông để đánh giá tác động cộng dồn.
- Làm việc với đơn vị quản lý thuỷ lợi, đường thuỷ, đê điều nếu vị trí trạm bơm nằm trong phạm vi quản lý của họ.
- Lập đề án hoặc báo cáo khai thác nước mặt theo mẫu hiện hành, nêu rõ lưu lượng theo mùa và phương án khi thiếu nước.
- Nộp hồ sơ, tham gia thẩm định, giải trình; với công trình lớn có thể phải lấy ý kiến cộng đồng và cơ quan liên quan.
- Nhận giấy phép, lắp thiết bị đo, quan trắc theo yêu cầu, rồi mới vận hành chính thức.
Thông tin về dòng chảy tối thiểu, vùng hạn chế và quy hoạch là thông tin công bố; bạn có quyền đề nghị được cung cấp. Đừng để đơn vị thiết kế chọn vị trí trạm bơm chỉ vì gần nhà máy nhất.
Khi hạ lưu phản ánh: chuẩn bị gì trước để không bị động
Người dân ven sông thường là người đầu tiên thấy nước cạn hơn, đục hơn hay mặn sớm hơn. Khi có phản ánh, cơ quan quản lý sẽ xem lại giấy phép và số liệu khai thác của các công trình trên đoạn sông. Cơ sở có đồng hồ đo, sổ theo dõi lưu lượng đầy đủ có thể chứng minh mình khai thác đúng phép; cơ sở không có số liệu sẽ khó tự bảo vệ dù thật ra không vi phạm.
Vì vậy, ngay khi vận hành, nên lưu số liệu theo cách người ngoài đọc được: bảng lưu lượng theo ngày, ảnh chụp đồng hồ định kỳ, kết quả quan trắc chất lượng nước nguồn theo đợt. Khi có đoàn kiểm tra, những thứ này trả lời nhanh hơn mọi lời giải thích. Nếu phản ánh của hạ lưu có cơ sở, chẳng hạn trạm bơm của bạn khuấy đục nước vào giờ cao điểm hay cửa thu làm xói bờ, chủ động điều chỉnh vận hành và báo lại cho chính quyền xã thường giải quyết êm hơn chờ có biên bản.
Nhìn từ phía người dân, bạn có quyền phản ánh tới Uỷ ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, và đề nghị được biết công trình đó có giấy phép hay không. Phản ánh có ảnh chụp, thời điểm, mô tả cụ thể giúp cơ quan kiểm tra nhanh hơn. Cả hai phía nên tránh đối đầu ở hiện trường; tranh chấp về thiệt hại thực tế cần có số liệu và thường cần người làm nghề đánh giá.
Một tình huống khác là doanh nghiệp đang lấy nước hợp pháp nhưng phía thượng lưu xuất hiện công trình mới làm nước tại điểm lấy kém đi. Doanh nghiệp cũng là người bị ảnh hưởng và có quyền phản ánh, đề nghị cơ quan quản lý xem xét tác động cộng dồn trên đoạn sông. Số liệu quan trắc nước nguồn bạn lưu từ ngày đầu chính là bằng chứng so sánh trước và sau.
Câu hỏi thường gặp
Lấy nước từ ao, hồ tự đào trong khuôn viên có phải xin phép không?
Nước trong ao, hồ do bạn tự đào có nguồn từ nước mưa, nước dưới đất hay dẫn từ kênh; quy định áp dụng tuỳ nguồn và quy mô. Nếu dẫn nước từ sông, kênh vào hồ rồi bơm dùng thì việc lấy nước vào hồ vẫn là khai thác nước mặt. Đối chiếu với Sở cho trường hợp cụ thể.
Nguồn nước liên tỉnh thì ai cấp giấy phép?
Về nguyên tắc, khai thác lớn trên nguồn nước liên tỉnh hoặc nguồn nước quan trọng thường thuộc thẩm quyền của bộ, còn lại do tỉnh cấp. Danh mục nguồn nước liên tỉnh và ngưỡng phân cấp do văn bản hướng dẫn quy định, nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác định chính xác.
Dòng chảy tối thiểu được công bố ở đâu?
Dòng chảy tối thiểu trên sông, đoạn sông được cơ quan có thẩm quyền xác định và công bố theo quy định. Bạn có thể đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin cho đoạn sông dự kiến lấy nước khi chuẩn bị hồ sơ.
Mùa khô bị yêu cầu giảm khai thác thì có được bồi thường không?
Khi giấy phép đã ghi chế độ khai thác theo mùa hoặc điều kiện giảm lưu lượng khi thiếu nước, việc thực hiện điều kiện đó là nghĩa vụ của chủ công trình. Các trường hợp khác phức tạp hơn và nên được xem xét cụ thể, có thể cần ý kiến người làm nghề luật.
Trạm bơm nằm trên đất thuỷ lợi thì cần thêm giấy gì?
Ngoài giấy phép tài nguyên nước, bạn cần thoả thuận hoặc giấy phép theo pháp luật về thuỷ lợi đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi. Hãy làm việc với đơn vị quản lý công trình và cơ quan chuyên môn của tỉnh trước khi xây.
Có cần đo lưu lượng nước khai thác thường xuyên không?
Giấy phép thường yêu cầu lắp thiết bị đo lưu lượng và theo dõi, báo cáo theo tần suất nhất định; công trình lớn có thể phải truyền số liệu tự động về hệ thống giám sát. Số liệu đo cũng là bằng chứng bảo vệ bạn khi có phản ánh.